Đăng ký mã số mã vạch

Thủ tục Đăng ký mã số mã vạch cho hàng hóa, sản phẩm

Trong kinh doanh, buôn bán hàng hóa các doanh nghiệp cần làm thủ tục đăng ký mã số mã vạch để dễ dàng quản lý sản phẩm và cũng là để chứng minh xuất xứ nguồn gốc của sản phẩm khi đưa ra thị trường trong nước cũng như quốc tế. Vậy làm thế nào để đăng ký mã vạch. Havilaw sẽ giải đáp về đăng kí mã vạch cho khách hàng trong bài viết này.

Cách đăng ký mã vạch cho sản phẩm:

 

I.  MÃ SỐ MÃ VẠCH (BARCODE) LÀ GÌ?

Mã số mã vạch (MSMV) là một trong các công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động các đối tượng là sản phẩm, hàng hóa, tổ chức hoặc địa điểm… dựa trên việc ấn định một mã số (hoặc chữ số) cho đối tượng cần phân định và thể hiện mã đó dưới dạng vạch để thiết bị (máy quét) có thể đọc được.
Mã số: là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức trong tất cả các khâu của chuỗi cung ứng gồm: sản xuất, phân phối, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ đến tay người tiêu dùng.
Mã vạch: là một dãy các vạch thẫm song song và các khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được.

1.     Các loại MSMV được cấp và quản lý thống nhất gồm: 
  • Mã doanh nghiệp;
  • Mã số rút gọn (EAN 8);
  • Mã số địa điểm toàn cầu (GLN).
2.     Các loại MSMV do tổ chức/doanh nghiệp tự lập để sử dụng, sau khi được cấp mã số doanh nghiệp, gồm:
  • Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN);
  • Mã số địa điểm toàn cầu (GLN);
  • Các loại mã số cho đơn vị hậu cần, tài sản hoặc đối tượng khác khi có nhu cầu sử dụng
Trong đó:
  • Mã doanh nghiệp là dãy số gồm mã quốc gia và số phân định tổ chức/doanh nghiệp, gồm từ bốn đến bảy số tiếp theo.
  • Mã số rút gọn (viết tắt là EAN 8) là dãy số có tám chữ số quy định cho vật phẩm (sản phẩm) có kích thước nhỏ, gồm mã quốc gia, số phân định vật phẩm và một số kiểm tra.
  • Mã số địa điểm toàn cầu (viết tắt là GLN), là dãy số có mười ba chữ số quy định cho tổ chức/doanh nghiệp và địa điểm, gồm mã quốc gia, số phân định tổ chức/doanh nghiệp hoặc địa điểm và một số kiểm tra.
  • Mã số thương phẩm toàn cầu (viết tắt là GTIN), là mã số vật phẩm (sản phẩm, hàng hóa), được cấu tạo từ mã doanh nghiệp, bao gồm các loại mã số mười ba chữ số - viết tắt là EAN 13; mã số mười bốn chữ số - EAN 14; mã số rút gọn tám chữ số - EAN 8 và mã số UCC (Uniform Code Council, viết tắt là UCC) của Hội đồng mã thống nhất của Mỹ và Canada.
  • Đối với các sản phẩm dùng trong hoạt động bán lẻ, có 2 loại mã số được cấp: loại 13 con số (EAN-13) và loại 8 con số (EAN-8). Mã số EAN-13 gồm 13 con số nguyên (từ số 0 đến số 9) được sử dụng thông dụng với cấu tạo từ trái qua phải như sau:
- Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu. Mã số của Việt Nam là 893;
- Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số: do EAN-VN cấp cho các DN;
- Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn, hoặc ba con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp: do DN quy định cho hàng hóa của mình;
- Số cuối cùng: số kiểm tra sản phẩm: là một con số được tính dựa vào 12 con số trước đó;
Nhà sản xuất phải bảo đảm mỗi mặt hàng chỉ có một mã số mà không được có bất kì sự nhầm lẫn nào.

II. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MÃ VẠCH VÀ PHÍ NHÀ NƯỚC 

1. Hồ sơ đăng ký mã vạch

- Bản Đăng kí sử dụng Mã số mã vạch

- Bản sao “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”

  • Bảng đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã vạch.

dang ky ma so ma vach gia re

2. Phí đăng ký mã vạch

Theo Thông tư số 232/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch, mức thu phí cấp mã số mã vạch được quy định cụ thể như sau:

Điều 4. Mức thu phí

  1. Mức thu phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch

Đơn vị: Đồng

STT Phân loại phí Mức thu
(đồng/mã)
1 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 (không phân biệt mã số đăng ký sử dụng) 1.000.000
2 Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN) 300.000
3 Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8) 300.000
  1. Mức thu phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài
STT Phân loại Mức thu
1 Hồ sơ có ít hơn hoặc bằng 50 mã sản phẩm 500.000 đồng/hồ sơ
2 Hồ sơ trên 50 mã sản phẩm 10.000 đồng/mã
  1. Mức thu phí duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm (niên phí)
STT Phân loại phí Mức thu
(đồng/năm)
1 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1  
1.1 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100 số vật phẩm) 500.000
1.2 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 1.000 số vật phẩm) 800.000
1.3 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 10.000 số vật phẩm) 1.500.000
1.4 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 7 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100.000 số vật phẩm) 2.000.000
2 Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN) 200.000
3 Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8) 200.000

 

Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30 tháng 6 nộp 50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định nêu trên.

  1. Khi nộp hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch theo quy định tại khoản 1 Điều này.
  2. Khi nộp hồ sơ xin xác nhận sử dụng mã nước ngoài, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều này.
  3. Khi nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí duy trì sử dụng mã số mã vạch cho năm đầu tiên theo quy định tại khoản 3 Điều này (năm được cấp mã số mã vạch); các năm tiếp theo, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 30 tháng 6 hàng năm.

 

Lưu ý:

  •  Khi chuyển khoản đề nghị cơ sở ghi rõ tên cơ sở, ghi rõ loại phí nộp (phí cấp mã hoặc phí duy trì) và đặc biệt khi nộp phí hàng năm cần ghi thêm mã số doanh nghiệp đã được Tổng cục TCĐLCL cấp vào chứng từ chuyển khoản để tiện theo dõi (ví dụ: 893……).
  • Phí duy trì sử dụng MSMV phải nộp trước 30/6 hàng năm
  • Khi có sự thay đổi về tên công ty, địa chỉ công ty hoặc thất lạc GCN sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục để thay đổi.
  • Khi doanh nghiệp không muốn tiếp tục sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục xin ngừng sử dụng MSMV.

dang ky ma vach o dau ha noi

III. THẨM QUYỀN CẤP MÃ SỐ MÃ VẠCH 

Đăng ký mã vạch sản phẩm ở đâu?

Bộ khoa học và công nghệ.

Tuy nhiên nếu quý doanh nghiệp bận rộn, hoặc chưa rõ vấn đề pháp lý, thủ tục có thể liên hệ với số điện thoại 0984.798.446 để được tư vấn và thực hiện thủ tục cấp mã số mã vạch.

IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN

Thời gian cấp mã số mã vạch trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Nếu quý khách hàng muốn làm nhanh đăng ký mã vạch sản phẩm, vui lòng liên hệ tới HAVILAW). 

Doanh nghiệp có thể sử dụng mã vạch từ khi được cấp mã.

Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày được cấp mã vạch doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận mã vạch.

 

Xem thêm:

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Công bố sản phẩm

 

 

Để có thể tư vấn cụ thể hơn. Bạn vui lòng liên hệ cho chúng tôi:

Luật Gia An

Địa chỉ: số 55A, ngõ 77 đường Xuân La, phường Xuân La, quận Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại/zalo: 0978492882

Web: www.havilaw.com

Email: lienhe.havilaw@gmail.com

 
097 849 2882