Nộp đơn ly hôn ở đâu?

Nộp đơn ly hôn ở đâu?

 (Luật sư Dương Văn Công)

     Tòa án nhân dân (TAND) là cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn nhưng không phải Tòa án nào cũng có thẩm quyền đó. Việc giải quyết các tranh chấp, yêu cầu của TAND thường xuyên vượt quá thời gian luật định, việc xác định không rõ TAND nào giải quyết thì càng làm kéo dài thời gian (Tòa án sẽ trả lại đơn ly hôn)…

     Theo quy định tại Pháp luật tố tụng dân sự (hiện nay là BLTTDS năm 2015), quy định về vấn đề thẩm quyền của tòa án giải quyết ly hôn nhưng vì quy định trình tự, thủ tục giải quyết các quan hệ pháp luật dân sự chung mà các quan hệ này lại theo nghĩa rộng: dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động…  Việc quy định này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho những người làm công tác pháp luật, thẩm phán, luật sư, những người nghiên cứu pháp luật … nhưng điều đó lại gây khó khăn cho người ít am hiểu pháp luật, khó vận dụng đối với trường hợp cụ thể (ly hôn) của mình. Với mục đích để các bên ly hôn xác định được TAND có thẩm quyền giải quyết nên trong bài viết này chúng tôi đã hệ thống hóa các quy định này. Để giải quyết vụ ly hôn thì cần trải qua rất nhiều thủ tục pháp lý cũng như cần am hiểu các quy định pháp luật (quy định pháp luật liên quan đến, đơn khởi kiện, tài liệu chứng cứ ra sao…),  xác định tòa án có thẩm quyền giải quyết chỉ là một phần trong đó. Do vậy, để được tư vấn chi tiết cụ thể cũng như bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp  mình khi ly hôn thì nên liên hệ, tham vấn từ phía Luật sư.

Đọc thêm: Quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn

Mẫu đơn ly hôn

Quyền nuôi con khi ly hôn

Nơi cư trú trong tố tụng

                                                      đơn ly hôn                                     

1-Trường hợp thuận tình ly hôn.

Thuận tình ly hôn hiểu đơn giản nhất là trường hợp mà vợ, chồng cùng ký vào đơn yêu cầu công nhận ly hôn và vợ, chồng đã thống nhất giải quyết được các vấn đề của cuộc hôn nhân như con cái, tài sản chung, nghĩa vụ chung…. Do đó mà các cặp vợ chồng được lựa chọn nhiều tòa giải quyết.

Tư các tham gia tố tụng: vợ, chồng là đương sự

a. Các đương sự cư trú tại Việt Nam

    Hai bên có có thể lựa chọn tòa án nhân dân cấp huyện/quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt TAND cấp huyện) nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên vợ, chồng để công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn (điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 của Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

    Ví dụ 1: anh H cư trú tại quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, làm việc tại công ty X tại huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; chị N cư trú tại Thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương và là m việc tại Công ty Y tại Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Theo Quy định pháp luật thì  Anh H và chị N có thể chọn 1 trong 4   Toà án nhân dân sau để giải quyết: TAND quận Ngô Quyền/ huyện An Dương  (Thành phố Hải Phòng)/ TAND Thành phố Chí Linh (tỉnh Hải Dương)/ TAND Thị xã Quảng Yên (tỉnh Quảng Ninh).

b. Một bên đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

* Trường hợp 1: TAND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam để yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam (dựa trên các Hiệp định tương trợ Tư pháp giữa Việt Nam với Trung Quốc, Lào và Campuchia)

Ví dụ 2: Chị Nguyễn Thị C (quốc tịch Việt Nam) cư trú tại thành phố Móng Cái- Quảng Ninh thuận tình ly hôn với anh Cao Lãng (gāo lǎng) cư trú tại Đông Hưng (Quảng Tây-Trung Quốc) thì chị C nộp đơn tại TAND thành phố Móng Cái- Quảng Ninh để giải quyết ly hôn.

* Trường hợp 2: TAND cấp tỉnh nơi cư trú, làm việc của đương sự ở Việt Nam hoặc nơi cư trú cuối cùng tại Việt Nam của đương sự ở nước ngoài để công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

                                                                                         download 1

2.Trường hợp đơn phương ly hôn

Đơn phương ly hôn hiểu đơn giản nhất là việc một bên vợ, chồng quyết định ly hôn (bên kia chồng, vợ không đồng ý ly hôn).

Đương sự: Người yêu cầu ly hôn là Nguyên đơn; người bị yêu cầu ly hôn là Bị đơn; Tổ chức, cá nhân khác (chủ nợ, ngân hàng…) được xác định người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

a. Các đương sự cư trú tại Việt Nam

* TAND cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc (điểm a. khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm h khoản 1 Điều 40 BLTTDS)

 Ví dụ 3: Anh A cư trú tại quận Cầu Giấy- Hà Nội, làm việc tại quận Hoàn Kiếm- Hà Nội, chị C cư  trú tại huyện Văn Lâm- Hưng Yên, làm việc tại huyện Gia Lâm. Thì trong trường hợp Anh A đơn phương ly hôn với chị C thì lựa chọn TAND huyện Văn Lâm (Hưng Yên) hoặc TAND huyện Gia Lâm (Hà Nội) hoặc trong trường hợp ngược lại: nếu chị C đơn phương ly hôn với anh A thì chị C Nộp đơn tại TAND quận Cầu Giấy hoặc TAND quận Hoàn Kiếm (Hà Nội);

* Trong trường hợp Bị đơn có nhiều nơi cư trú, làm việc thì TAND nơi Bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng giải quyết (điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a, h khoản 1 Điều 40 và BLTTDS);

Ví dụ 4: anh M và chị K là vợ chồng nhưng đã ly thân, chị K muốn ly hôn với anh anh M và thông tin anh M không còn sống ở và làm việc tại Bình Chánh (TP Hồ Chí Minh) (từ trước đến năm 12/2019)và  sau đó chị  K biết là anh M đang sống và làm việc tại Thành phố Tuy Hoà- Phú Yên (từ tháng 12/2019 đến thời điểm 04/2020), đến nay đến nay chị K không biết anh M đang ở đâu. Trong trường hợp này, chị K nộp đơn tại TAND Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên giải quyết

* Nếu các bên Thỏa thuận được Tòa án giải quyết  thì Tòa án cấp huyện nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn với điều kiện thỏa thuận bằng văn bản (điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 và điểm h khoản 1 Điều 40 BLTTDS);

 Ví dụ 5: Vẫn cùng dữ liệu tại ví dụ 3 nhưng anh A đơn phương ly hôn chị C, giữa A và C  có thỏa thuận chọn TAND quận Cầu Giấy/Hoàn kiếm (Hà Nội) giải quyết thì anh A có quyền chọn một trong hai Tòa án này giải quyết; ngược lại chị C ly hôn anh A và anh chị có thỏa thuận chọn Tòa án huyện Văn Lâm (Hưng Yên) hoặc huyện Gia Lâm (Hà Nội) thì chị C có quyền nộp đơn tại một trong hai TAND này để giải quyết ly hôn với anh A;

                                                                    .download 35

b  Một bên đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

* TAND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam giải quyết việc ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam (khoản 4 Điều 35 BLTTDS)

Ví dụ 6, vẫn cùng dữ liệu tại ví dụ số 2 nhưng Chị C đơn phương ly hôn với anh Cao Lãng thì chị C nộp đơn tại TAND thành phố Móng cái- Quảng Ninh để giải quyết ly hôn

* TAND cấp tỉnh nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn với điều kiện các bên thỏa thuận được thỏa thuận bằng văn bản (khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 39 và điểm h khoản 1 Điều 40 BLTTDS)

Ví dụ 7: Anh Q nơi cư trú tại huyện Hương Sơn- Hà Tĩnh, làm việc tại thành phố Vinh- tỉnh Nghệ An ly hôn với chị M nơi cư trú cuối cùng tại Việt Nam tại thành phố Đồng Hỡi- Quảng Bình, hiện đang xuất khẩu lao động tại chỉ chỉ x, Cao Hùng (Đài Loan). Anh Q với chị M có thỏa thuận tòa án nơi cư trú, làm việc của anh Q giải quyết ly hôn thì trong trường hợp này anh Q yêu cầu TAND tỉnh Hà Tĩnh hoặc tòa án tỉnh Nghệ An giải quyết ly hôn với với chị M.

*Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi Bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng giải quyết ( khoản 1 Điều 37, điểm a, h khoản 1 Điều 40 và  BLTTDS);

Ví dụ 8: vẫn dữ kiện tại ví dụ 5 nhưng giữa anh Q và chị M không có thỏa thuận tòa án nơi cư trú, làm việc của anh Q; chị M không cung cấp địa chỉ cụ thể cụ thể tại Cao Hùng- Đài Loan thì anh Q có thể yêu cầu TAND tỉnh Quảng Bình để giải quyết ly hôn

      Vấn đề được đề cập khá nhiều ở trên đó là thuận ngữ “nơi cư trú, nơi làm việc”. Nơi làm việc được hiểu là nơi cá nhân thực hiện quan hệ lao động, vấn đề này thì không khó xác định; còn nơi cư trú thì có phần phức tạp hơn theo tinh thần hướng dẫn tại Nghị quyết 04/2017/NQ-HDTP nơi cư trú của công dân Việt Nam là địa chỉ chỗ ở hợp pháp của họ thường trú hoặc tạm trú hoặc đang sinh sống theo quy định của Luật cư trú; còn đối với đương sự là người nước ngoài thì nơi cư trú được xác định theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

   Trên đây là một số vấn đề liên quan, cũng như cách xác định TAND nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn theo quy định của pháp luật

Khi cần hỗ trợ hãy liên hệ cho chúng tôi:

Luật Gia An- Phòng tranh tụng

Đia chỉ: số 15 Ngõ 89 Lạc Long Quân, Phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại/zalo: 096234.2089

Web: www.havilaw.com

Email: lienhe.havilaw@gmail.com

097 849 2882