Quy định về sử dụng mã số mã vạch và thu hồi mã số mã vạch đã cấp

Quy định về sử dụng mã số mã vạch và thu hồi mã số mã vạch đã cấp

Mã số mã vạch là gì? Mã số là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức. Mã vạch là một dãy các vạch thẫm song song và các khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được. Mã doanh nghiệp là dãy số gồm mã quốc gia và số phân định tổ chức/doanh nghiệp, gồm từ bốn đến bảy số tiếp theo.

Trong quá trình sử dụng mã số mã vạch cần lưu ý điều gì, Luật Gia An sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc trên.

 

Xem thêm:

Thủ tục Đăng ký mã số mã vạch cho hàng hóa, sản phẩm

Căn cứ pháp lý: Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-BKHCN

1.Những lưu ý trong quá trình sử dụng mã số mã vạch

1.1.Sử dụng mã số mã vạch được cấp

– Sau khi được cấp mã doanh nghiệp, tổ chức/doanh nghiệp/hộ kinh doanh sử dụng mã số mã vạch tự quy định mã số phân định vật phẩm, số phân định tổ chức/địa điểm và lập các loại mã số mã vạch cho các vật phẩm, tổ chức/địa điểm của mình. 

Các loại mã số mã vạch do tổ chức/doanh nghiệp tự lập để sử dụng, sau khi được cấp mã số doanh nghiệp, gồm:

a) Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN);

b) Mã số địa điểm toàn cầu (GLN);

c) Các loại mã số cho đơn vị hậu cần, tài sản hoặc đối tượng khác khi có nhu cầu sử dụng.

–  Tổ chức/doanh nghiệp sử dụngmã số mã vạch phải gửi danh mục các Mã số thương phẩm toàn cầu GTIN và Mã số địa điểm toàn cầu GLN được sử dụng cho Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

Bảng đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN (theo mẫu).

 

1.2. Gắn và ghi mã số mã vạch

Việc gắn hoặc ghi mã số mã vạch trên vật phẩm, nhãn, bao bì, phương tiện vận chuyển và trong các tài liệu liên quan kèm theo phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế và các quy định khác liên quan.

 

msmv 1

 

1.3. Quy định về mức thu phí

1. Mức thu phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch

STT

Phân loại phí

Mức thu
(đồng/mã)

1

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 (không phân biệt mã số đăng ký sử dụng)

1.000.000

2

Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN)

300.000

3

Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8)

300.000

2. Mức thu phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài

STT

Phân loại

Mức thu

1

H sơ có ít hơn hoặc bng 50 mã sản phẩm

500.000 đng/h sơ

2

H sơ trên 50 mã sản phẩm

10.000 đng/mã

3. Mức thu phí duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm (niên phí)

STT

Phân loại phí

Mức thu
(đồng/năm)

1

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1

 

1.1

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số (tương ứng với trường hp doanh nghiệp được sử dụng 100 số vật phẩm)

500.000

1.2

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (tương ứng với trường hp doanh nghiệp được sử dụng 1.000 số vật phẩm)

800.000

1.3

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 10.000 số vật phẩm)

1.500.000

1.4

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 7 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100.000 số vật phẩm)

2.000.000

2

Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN)

200.000

3

Sử dụng mã số thương phẩm toàn cu 8 chữ s EAN-8 (GTIN-8)

200.000

Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30 tháng 6 nộp 50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định nêu trên.

4. Khi nộp hồ sơ xin xác nhận sử dụng mã nước ngoài, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã nước ngoài theo quy định tại khoản 2.

5. Khi nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí duy trì sử dụng mã số mã vạch cho năm đầu tiên (năm được cấp mã số mã vạch); các năm tiếp theo, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 30 tháng 6 hàng năm.

 

1.4. Chuyển nhượng và ủy quyền sử dụng mã số mã vạch

– Tổ chức/doanh nghiệp không được chuyển nhượng quyền sử dụng mã số mã vạch đã được Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp cho tổ chức/doanh nghiệp khác.

– Tổ chức/doanh nghiệp khi muốn ủy quyền cho cơ sở liên doanh hoặc gia công chế biến sản phẩm của mình sử dụng mã số mã vạch được Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượngcấp để in trên sản phẩm liên doanh sản xuất hoặc theo hợp đồng gia công chế biến, Tổ chức/doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền (thư ủy quyền, hợp đồng sử dụng hoặc các hình thức ủy quyền khác) có xác nhận của Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng và gửi cho đối tác liên doanh hoặc gia công chế biến sử dụng làm bằng chứng được ủy quyền.

 

2.Thu hồi mã số mã vạch đã cấp

Trong quá trình sử dụng mã số mã vạch, đôi khi các doanh nghiệp không muốn tiếp tục sử dụng mã số mã vạch hoặc doanh nghiệp vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch.

 

2.1. Tự ngừng sử dụng mã số mã vạch

Khi tổ chức/doanh nghiệp/hộ kinh doanh sử dụng mã số mã vạch muốn ngừng sử dụng mã số mã vạch phải thông báo bằng văn bản và nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch cho Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thông qua các tổ chức tiếp nhận hồ sơ. Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng ra quyết định thu lại mã số đã cấp và Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch, thông báo cho tổ chức/doanh nghiệp/hộ kinh doanh sử dụng mã số mã vạch và công bố rộng rãi cho các tổ chức có liên quan biết.

 

2.2. Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch

Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch đã cấp sẽ bị thu hồi khi tổ chức/doanh nghiệp sử dụng mã số mã vạch vi phạm các quy định  và các nội dung đã cam kết khi đăng ký sử dụng mã số mã vạch.

 

Nếu cần tư vấn, hãy liên hệ với chúng tôi theo:

 

Luật Gia An

Địa chỉ: Số 92, Đường Dương Quảng Hàm, Phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Điện thoại/zalo: 0978492882

Web: www.havilaw.com

Email: lienhe.havilaw@gmail.com

097 849 2882