Chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Người lao động là người nước ngoài có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Người lao động là người nước ngoài có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Trợ cấp thôi việc hay trợ cấp thất nghiệp được chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, mức trợ cấp chi trả với mỗi người lao động là khác nhau phụ thuộc vào tiền lương và quá trình làm việc của người lao động. Do đó, mỗi người lao động cần nắm được quy định pháp luật lao động để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình khi nghỉ việc. Luật Gia An xin chia sẻ về vấn đề "Chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Người lao động là người nước ngoài có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không?" như sau:

Thứ nhất về chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp

-Trợ cấp thôi việc là khoản trợ cấp mà người sử dụng lao động có trách nhiệm phải chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điều 48 của Bộ luật lao động 2012

- Trợ cấp thất nghiệp là một khoản tiền mà NLĐ nhận được từ quỹ bảo hiểm quốc gia khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
I. Điều kiện hưởng trợ cấp 
1. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

Căn cứ theo Điều 46 Luật Lao động 2019

Các trường hợp chấm dứt HĐLĐ được hưởng trợ cấp thôi việc

 Người sử dụng lao động (NSDLĐ) có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho Người lao động (NLĐ) đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên trong các trường hợp sau:

- Hết hạn hợp đồng lao động;

- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

- Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

- Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án;

- Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;

- Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ Luật lao động;

- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ Luật lao động;

Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc:

- Người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.

- Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu.

- Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải
Tiền trợ cấp

Xem thêm: 

2. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Căn cứ theo điều 49 Luật việc làm 2013 thì người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Chết.
II. Mức hưởng trợ cấp

1.Mức hưởng trợ cấp thôi việc

Tiền trợ cấp
thôi việc

=

½

X

Tiền lương để tính
trợ cấp thôi việc

X

Thời gian làm việc để
tính trợ cấp thôi việc

 Trong đó:

- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian NLĐ đã tham gia Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được NSDLĐ chi trả trợ cấp thôi việc;
2. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 50 Luật việc làm 2013 như sau:

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Tiền trợ cấp
thất nghiệp 1 tháng

=

60%

X

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp    

 

Thứ hai, Người lao động là người nước ngoài có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 43 Luật việc làm 2013 quy định về đối tượng như sau:

Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

1.Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 3 Luật việc làm 2013 về giải thích từ ngữ quy định: Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.

Như vậy, người lao động nước ngoài không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Việc làm 2013 và do đó, không phải là đối tượng áp dụng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm Việt Nam

TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Xem thêm: 

Trên đây là một số chia sẻ của Luật Gia An về việc ''Chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Người lao động là người nước ngoài có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?'', mọi yêu cầu hỗ trợ quý vị hãy liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật của chúng tôi theo hotline: 0978.492.882Luật Gia An chuyên dịch vụ luật sư uy tín, tin cậy, đảm bảo giải quyết mọi vướng mắc bạn gặp phải.

Khi cần hỗ trợ hãy liên hệ cho chúng tôi:

Luật Gia An

Đia chỉ: số 92, Đường Dương Quảng Hàm, Phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại/zalo: 0978492882

Web: www.havilaw.com

Email: lienhe.havilaw@gmail.com

 

097 849 2882