Cán bộ, công chức, viên chức có được góp vốn thành lập công ty không?

Cán bộ, công chức, viên chức có được góp vốn thành lập công ty không?

Cán bộ, công chức, viên chức có được góp vốn thành lập công ty không?

Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, sự phát triển của các loại hình tổ chức kinh tế, sự mở rộng của các ngành, nghề kinh doanh… đã cho thấy kinh doanh là việc làm mà không chỉ có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, mà còn là cơ sở để tạo ra nhiều lợi nhuận cho người thực hiện đầu tư kinh doanh so với những người làm ngành nghề khác. Vậy, có một câu hỏi đặt ra là cán bộ, công chức, viên chức có được góp vốn thành lập công ty hay không? Để giải quyết về này, đội ngũ luật sư và chuyên viên Luật Gia An sẽ đề cập đến quyền góp vốn thành lập công ty của cán bộ, công chức, viên chức trong việc góp vốn thành lập công ty.

Hiện nay, quy định về việc cán bộ, công chức, viên chức có được góp vốn thành lập công ty hay không được quy định cụ thể tại Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật viên chức năm 2010, Luật Cán bộ công chức năm 2008. Cụ thể:

 

Thứ nhất, cán bộ, công chức, viên chức là ai?

Cán bộ

Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

 

Công chức

Công chức được xác định bao gồm một số trường hợp sau:

– Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật, làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Nghị định 06/2010/NĐ-CP.

+ Những trường hợp đủ các căn cứ xác định là công chức quy định như trên mà kiêm một số chức danh, chức vụ được bầu cử (không chuyên trách) theo quy định của pháp luật hoặc theo điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thì được xác định là công chức.

– Những người đang làm việc chuyên trách công tác Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên tại các cơ quan nhà nước, ở trong biên chế công chức, hưởng lương từ Ngân sách nhà nước, được bổ nhiệm vào một ngạch thì được xác định là công chức.

 

Viên chức

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

 

ảnh cán bộ
 

Thứ hai, quy định về quyền của cán bộ, công chức và viên chức trong việc thành lập và quản lý điều hành công ty.

Khi nói đến quyền thành lập công ty đồng nghĩa với việc đang xác định về các chủ thể có quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hiện hành. Cụ thể:

Quyền được đầu tư kinh doanh, thành lập doanh nghiệp là một trong những quyền con người được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013, thể hiện thông qua việc quy định công dân có quyền được lao động, làm việc, kinh doanh tạo ra thu nhập hợp pháp. Tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp năm 2014, cũng khẳng định, tất cả các tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp, trừ một số đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp năm 2014. Trong đó, các chủ thể là cá nhân không có quyền thành lập doanh nghiệp nói chung và công ty nói riêng sẽ bao gồm những đối tượng sau:

– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật hiện hành về cán bộ, công chức và viên chức.

– Các đối tượng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thuộc các đơn vị thuộc lực lượng Công an nhân dân và Quân đội nhân dân, trừ một số cá nhân được Nhà nước cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước trong doanh nghiệp.

– Người giữ chức vụ cán bộ lãnh đạo, hoặc quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp Nhà nước, một số cá nhân được Nhà nước cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước trong doanh nghiệp khác.

– Người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi.

– Người chưa đủ 18 tuổi (tức người chưa thành niên).

– Người đang bị hạn chế quyền công dân do đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; hoặc thuộc trường hợp bị cấm hành nghề, hoạt động trong lĩnh vực nhất định theo nội dung bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án, hoặc thuộc một số trường hợp vị hạn chế theo pháp luật về phòng – chống tham nhũng.

Bên cạnh đó, trong quy định tại Điều 20 Luật cán bộ, công chức năm 2008 cũng đề cập về việc cấm cán bộ, công chức làm những công việc vi phạm quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Còn Điều 14 Luật viên chức năm 2010 cũng quy định về việc cấm viên chức tham gia quản lý điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phần, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư, tổ chức nghiên cứu tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Đồng thời trong quy định tại điểm b, điểm d khoản 2 Điều 20 Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018 cũng có quy định:

“Người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị không được làm những việc sau đây:
….

b,Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác;
….

d,Thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý trong thời hạn nhất định theo quy định của Chính Phủ;

…’’

Trên cơ sở xem xét các quy định của pháp luật nêu trên có thể xác định, cán bộ công chức và viên chức đều không được quyền thành lập, tham gia thành lập, tham gia quản lý điều hành công ty.

Xem thêm:
Các bước để thành lập Công ty Cổ phần 
Thủ tục thành lập Công ty Hợp danh 

Thứ ba, quy định về quyền của cán bộ, công chức và viên chức trong việc góp vốn vào công ty.

Như đã phân tích, cán bộ, công chức, viên chức là những đối tượng không được phép thành lập, tham gia thành lập, quản lý và điều hành công ty, nhưng đối với quyền góp vốn của những đối tượng này vào công ty, pháp luật cũng có những quy định nhất định. Cụ thể:

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014, cụ thể khoản 3 Điều 18, có quy định về việc cán bộ, công chức, viên chức vẫn được quyền góp vốn vào doanh nghiệp, cụ thể góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh trừ trường hợp họ thuộc đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

 

ảnh gốp vốn


 

Trong khi đó, tại Điều 20 Luật cán bộ công chức năm 2008 và tại Điều 20 Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018, có quy định:

– Cán bộ, công chức, viên chức là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan hoặc là vợ/chồng của những người này sẽ không được góp vốn vào công ty hoạt động trong ngành, nghề mà người này thực hiện công việc quản lý nhà nước.

– Cán bộ, công chức, viên chức là vợ/chồng, bố/mẹ, con của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được kinh doanh trong phạm vi lĩnh vực mà vợ/chồng, bố/mẹ, con của họ quản lý trực tiếp.

– Cán bộ, công chức, viên chức đã thôi giữ chức vụ quản lý trước đây thì không được kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây họ có trách nhiệm quản lý trong một thời gian nhất định theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, tại khoản 3 Điều 14 Luật viên chức năm 2010 có quy định viên chức được quyền góp vốn vào các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã…, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trên cơ sở những căn cứ nêu trên, có thể xác định, cán bộ, công chức, viên chức được quyền góp vốn vào công ty để thực hiện việc đầu tư, kinh doanh của mình, trừ một số đối tượng nhất định được quy định tại Điều 20 Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018.

 

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua hotline: 0978.492.882         

 

Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức cũng giống như các đối tượng cá nhân khác hoàn toàn được quyền kinh doanh khác ngoài phạm vi công việc họ đang đảm nhận để tăng thêm thu nhập. Tuy nhiên, do họ là cán bộ, công chức, viên chức - là những người làm việc trong các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp ... thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực, nên pháp luật về doanh nghiệp, về phòng chống tham nhũng và quy định về cán bộ, công chức, viên chức đều quy định cán bộ, công chúc, viên chức không có quyền thành lập, tham gia thành lập, quản lý hoặc điều hành công ty (doanh nghiệp) để đảm bảo tính khách quan, tránh việc tham nhũng, trục lợi cá nhân.

 Từ những phân tích trên thì cán bộ, công chức, viên chức có thể tham gia góp vốn ở từng loại hình doanh nghiệp, cụ thể là:         

Đối với công ty cổ phần, cán bộ, công chức, viên chức chỉ được tham gia với tư cách là cổ đông góp vốn mà không được tham gia với tư cách là người trong hội đồng quản trị hay ban kiểm soát của doanh nghiệp.          

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thì cán bộ, công chức, viên chức không thể tham gia góp vốn ở loại hình doanh nghiệp này vì loại hình doanh nghiệp này khi tham gia đồng nghĩa với việc có tư cách thành viên mà có tư cách thành viên là có vai trò quản lý trong đó.       

Còn đối với công ty hợp danh thì cán bộ, công chức, viên chức chỉ có thể tham gia với tư cách là thành viên hợp vốn không được tham gia với tư cách hợp danh. Chỉ với tư cách hợp vốn thì họ mới không có khả năng quản lý doanh nghiệp.

Xem thêm:

- Các bước thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên

- Các giấy tờ khách hàng cần cung cấp cho Luật Gia An để thành lập Công ty TNHH một thành viên

 

Trên đây là một số chia sẻ của Luật Gia An, mọi yêu cầu hỗ trợ quý vị hãy liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật của chúng tôi theo hotline: 0978.492.882. Luật Gia An chuyên dịch vụ luật sư uy tín, tin cậy, đảm bảo giải quyết mọi vướng mắc bạn gặp phải.


Khi cần hỗ trợ hãy liên hệ cho chúng tôi:

Luật Gia An

Đia chỉ: Số 92, Đường Dương Quảng Hàm, Phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại/zalo: 0978492882

Web: www.havilaw.com

Email: lienhe.havilaw@gmail.com

 

097 849 2882