Một số điểm mới về thị thực (phần 1)

Một số điểm mới về thị thực (phần 1)

     Ngày 01/7/2020 là ngày có hiệu lực của  Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019  sửa đổi, bổ sung vào Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2014.

    Luật Gia An xin được tổng hợp vài điểm thay đổi về thị thực mới  như sau:

 Đọc thêm: Những điều cần biết về Thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam

                  Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú 

                                                      Capture 2

 

Thứ nhất, bổ sung thêm hình thức của của thị thực: Thị thực điện tử

    Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2014 duy trì hai hình thức của thị thực đó là (i) Dán vào hộ chiếu và (ii) cấp rời.  còn Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019  vẫn duy trì hai hình thức cũ nhưng có bổ sung thêm Thị thực điện tử. Điều này là phù hợp với thực tế  và xu hướng của thế giới.

 

Thứ  hai, Thị thực có thể được chuyển mục đích

Nếu như Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2014 không cho phép hay một ngoại lệ nào về chuyển đổi mục đích của thị thực điều này được lý giải dễ quản lý, an ninh  nhưng rõ ràng trên thực tế việc quy định này là cứng nhắc và sẽ hạn chế rất lớn đến mức độ thu hút đầu tư,…. Do vậy, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 đã  giới hạn, và bổ sung thêm các trường hợp chuyển đổi mục đich sử dụng, cụ thể như sau:  

- Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;

- Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;

- Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

 

Thứ Ba, Bổ sung và làm rõ một số đối tượng được cấp thị thực và thời hạn tương tương ứng của thị thực

  • Đối với các nhà đàu tư và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam thì thị thực có ký hiệu “ĐT” và có thời hạn không quá 5 năm. Nhưng Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 đã phân hóa các nhà đầu tư, và dựa vào vốn đầu tư cũng lấp chỗ trống khi nhà đầu tư là tổ chức đầu tư tại Việt Nam thì người đại diện của nhà đầu tư này cũng được cấp thị thực như nhà đầu tư: cụ thể:

+ Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam (LS) và nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định (ĐT1) Hai đối tượng này có thời hạn thị thực cao nhất là không quá 5 năm

+ Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng (Ký hiệu ĐT2) thì có thời hạn không quá 03 năm;

+ Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng, có thời hạn không quá 12 tháng

  • Đối với người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam thời hạn thị thực vẫn giữ nguyên nhưng có làm rõ hơn phạm vi thực hiện công việc của người đươc cấp thi thực:

+ Người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam (ký hiệu DN1)

+ Người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (DN2)

  • ĐốiNgười Lao động thời hạn thị thực vẫn giữ nguyên (không quá 02 năm)  nhưng có làm rõ hơn phạm vi thực hiện công việc của người đươc cấp thi thực, cụ thể:

+ Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác (ký hiệu LĐ 1)

+ Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động (ký hiệu LĐ2)

  • Đối với thị thực điện tử thời hạn không quá 030 ngày. thị thực điện tử áp dụng cho các đối tượng người nước ngoài sau: người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu có giá trị một lần
  • Các đối tượng người nước ngoài khác vào Việt Nam như người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam; người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam...... vẫn giữ nguyên ký hiệu và thời hạn của thị thực

Trên đây là một số điểm mới về thị thực sắp có hiệu lực từ ngày 1/7 sắp tới

 Khi cần hỗ trợ hãy liên hệ cho chúng tôi:

Luật Gia An- Thẻ tạm trú, giấy phép lao động

Đia chỉ: Số 92, Đường Dương Quảng Hàm, Phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại/zalo: 0978492882/ 0984798446

Web: www.havilaw.com

Email: lienhe.havilaw@gmail.com

 

097 849 2882