Những điều cần biết về Thị thực cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Những điều cần biết về Thị thực cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

    Nếu như Hộ chiếu được coi là căn cước "quốc tế", phần đa các quốc gia trên thế giới công nhận, nhưng một cá nhân muốn đi lại, lưu trú tại một quốc gia khác tùy vào mỗi quốc gia, tùy vào mối quan hệ song phương, đa phương mà quốc gia kia có ưu đãi hay điều kiện cho người nước ngoài, ví dụ công dân Nhật Bản, Hàn Quốc sang Việt Nam trong vòng 15 ngày thì được miễn thị thực,.... nhưng tựu chung lại muốn đến, lưu trú, sinh sống, làm việc tại Việt Nam lâu dài  phải có Visa (thị thực)và (hoặc) thẻ tạm trú.

Đọc thêmCác trường hợp được cấp thẻ tạm trú

                  Công văn xin nhập cảnh cho người nước ngoài vào Việt Nam

                                            Capture

Trong bài viêt này Gia An xin sơ lược một vài điểm về thị thực.

Hình thức và giá trị sử dụng của thị thực

- Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần và không được chuyển đổi mục đích.

- Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ trường hợp trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.

- Thị thực được cấp vào hộ chiếu hoặc cấp rời. Thị thực được cấp rời trong những trường hợp sau:

      + Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực.

      + Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

       + Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

       + Vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh.

Một số ký hiệu và thời hạn của thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc

 

Ký hiệu

Mục đích

Thời hạn

ĐT

Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

Không quá 05 năm

DN

Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.

 

 

 

 

 

Không quá 12 tháng

NN1

Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

NN2

Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

NN3

Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

PV1

Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

PV2

Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

TT

Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Cấp cho người vào lao động.

Không quá 02 năm

Điều kiện cấp thị thực

- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

- Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh.

- Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh.

- Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:

+ Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;

+ Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;

+ Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;

+ Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.

 

Các trường hợp được miễn thị thực

- Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

- Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định pháp luật

- Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

- Các trường hợp Việt Nam đơn phương miễn thị thực.

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

 

Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài

Nội dung này được quy định cụ thể tại  Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 2014 (sửa đổi năm 2019), những đối với một số đối tượng đề cập trong bài viết này thì cơ quan, tổ chức, các nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

- Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài; văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam;

- Tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú.

 

Thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh

Trước khi làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam phải gửi văn bản thông báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh kèm theo hồ sơ, bao gồm:

- Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức;

- Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực (Mẫu NA2, NA3 ban hành theo tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

 

Thời gian giải quyết: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài. Trường hợp cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế thì thời hạn giao động từ 03 đến 12 ngày tuỳ trường hợp.

Sau khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam thông báo cho người nước ngoài để làm thủ tục nhận thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

 

Khi cần hỗ trợ hãy liên hệ cho chúng tôi:

Luật Gia An- Thẻ tạm trú, giấy phép lao động

Đia chỉ: Số 92, Đường Dương Quảng Hàm, Phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại/zalo: 0978492882/ 0984798446

Web: www.havilaw.com

Email: lienhe.havilaw@gmail.com

097 849 2882