Mở lại mã số thuế của doanh nghiệp

Mở lại mã số thuế của doanh nghiệp

     Luật doanh nghiệp 2014 bước ngoặt đáng kể  khi khi thành lập doanh nghiệp (thủ đơn tục đơn giản, rút ngắn) Đây là cách quản lý nhà nước từ cơ chế “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”- nâng cao ý thức tự giác và tuân thủ pháp luật của các chủ thể kinh doanh. Trong những trường hợp không tuân thủ các quy định pháp luật (thành lập xong không hoạt động mà không thông báo tạm ngừng, không hoạt động tại nơi đã đăng ký hoặc vi phạm các quy định pháp luật về kế toán, thuế..) thì chịu các chế tài và nghiêm trọng thì sẽ bị đóng mã thuế (Doanh nghiệp không thể giao dịch và kéo theo các vi phạm khác).

                                            download (1)

    Tại Điều 16 Thông tư 05/2016/TT-BTC quy định về các trường hợp bị đóng mã số thuế thì có có 2 nguyên nhân một là vi phạm pháp luật và bị thu hồi GCN đăng ký kinh doanh; hai là bị cơ quan thuế ra thông báo “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” và sau một năm không đăng ký hoạt động trở lại. Cụ thể từng trường hợp như sau:

   1- Doanh nghiệp bị thu hồi GCN đăng ký doanh nghiệp do vi phạm pháp luật

Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi GCN đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2014 gồm:

- Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

- Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014;

- Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

- Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của Luật Doanh nghiệp 2014 đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;

2- NNT bị cơ quan thuế ra Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trên một năm và không đăng ký hoạt động trở lại.

Cơ quan thuế ra Thông báo NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký khi:

Quá thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, cơ quan thuế đã áp dụng các biện pháp về quản lý thuế nhưng người nộp thuế vẫn không nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế. Cụ thể:

- Hết hạn nộp theo qui định, người nộp thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế, cơ quan thuế lập và gửi Thông báo yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế. Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế điện tử, thông báo được gửi qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

- Sau 05 (năm) ngày làm việc kể từ thời Điểm cơ quan thuế gửi thông báo, người nộp thuế vẫn chưa nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế, cơ quan thuế tiếp tục gửi thông báo lần 2. Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế điện tử, thông báo được gửi qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thời, gửi cho người nộp thuế qua đường bưu chính theo địa chỉ đã đăng ký hoạt động.

- Sau 05 (năm) ngày làm việc kể từ thời điểm gửi thông báo lần 2, người nộp thuế vẫn chưa nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế, cơ quan thuế thực hiện xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký.

Các trường hợp mở lại mã số thuế

Trong những trường hợp trên, Doanh nghiệp/công ty bị đóng mã thuế và tùy trường hợp mà được mở lại mã số thuế để hoạt động lại. Theo khoản 1, điều 20 Thông tư 95/2016/TT-BTC về đăng ký thuế, các trường hợp được xin khôi phục mã số thuế như sau:

  1. Tổ chức bị cơ quan thuế có thẩm quyền thu hồi Giấy phép, đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, nhưng sau đó cơ quan thuế có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi Giấy phép.
  2. Tổ chức/cá nhân đang ở tình trạng cơ quan thuế đã ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng cơ quan thuế chưa ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận; cơ quan quản lý khác chưa ban hành văn bản thu hồi Giấy phép.
  3. Tổ chức/cá nhân đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành Thông báo NNT chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
  4. Do lỗi của cơ quan thuế, NNT không thuộc trường hợp phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

                                      download

Quy trình thủ tục xin mở lại mã số thuế doanh nghiệp

1- Đối với trường hợp NNT đề nghị khôi phục MST do cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi Giấy phép và trường hợp NNT không thuộc trường hợp phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế do lỗi của cơ quan thuế:

Bước1: Nộp hồ sơ đề nghị khôi phục MST

- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế (Mẫu 25/ĐK-TCT ban hành kèm theo thông tư 95/2016/TT-BTC);

- Bản photo văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi Giấy phép (đối với trường hợp NNT đề nghị khôi phục MST do cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi Giấy phép);

Bước 2: Nhận kết quả

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế, cơ quan thuế lập:

- Thông báo khôi phục mã số thuế mẫu số 19/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi người nộp thuế; 

- In lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế cho người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế đã nộp bản gốc cho cơ quan thuế theo hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

MST của NNT sẽ được khôi phục trên hệ thống ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Thông báo khôi phục mã số thuế.

2- Đối với trường hợp NNT không hoạt động tại trụ sở

Bước 1: Nộp hồ sơ khôi phục MST

Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế (Mẫu 25/ĐK-TCT ban hành kèm theo thông tư 95/2016/TT-BTC)

Bước 2: Nộp các hồ sơ kê khai còn thiếu, số tiền còn nợ (nếu có), cơ quan thuế xác minh trụ sở.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế:

- Cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ kê khai còn thiếu, tình hình sử dụng hóa đơn, số tiền thuế còn nợ, số tiền chậm nộp (nếu có); thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm;

- Cơ quan thuế xuống trụ sở để xác minh và lập Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của NNT (người nộp thuế phải ký xác nhận vào Biên bản);

- NNT phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định Pháp luật.

Bước 3. Lấy kết quả:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày NNT chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ, cơ quan thuế:

 

Khi cần hỗ trợ hãy liên hệ cho chúng tôi:

Luật Gia An- Phòng tư vấn thuế-bảo hiểm xã hội

Đia chỉ: số 15 Ngõ 89 Lạc Long Quân, Phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại/zalo: 097 849 2882

Web: www.havilaw.com

Email: lienhe.havilaw@gmail.com

097 849 2882